Các dịch vụ:
* Nhựa: (84-28) 3855 2849

Nhựa

Sự khác biệt giữa 3 loại vật liệu là LDPE  HDPE  LLDPE

  Sự khác biệt giữa LDPE và HDPE chủ yếu ở mật độ, từ đó dẫn đến sự khác biệt về đặc tính cơ học, một loại cứng, 1 loại mềm dẻo; LLDPE khác 2 loại kia ở cấu trúc phân tử, LLDPE có nhiều chuỗi nhánh, vì vậy loại này vừa có tính mềm dai vừa có tính cứng.

  Ưu điểm

  Có khả năng chịu axit kiềm, chịu dung môi hữu cơ, khả năng cách điện tốt, khi ở nhiệt độ thấp vẫn giữ được tính dẻo nhất định. Độ bền cơ học như độ cứng bề mặt, độ bền kéo, tính cứng…đều cao hơn LDPE, nhưng thấp hơn HDPE; độ bền chọc thủng của LLDPE là tốt nhất, có khả năng chịu gãy nứt, đặc biệt thích hợp sản xuất màng mỏng, còn mỏng hơn cả màng LDPE nhưng độ bền cao.

 Khuyết điểm

  Đặc tính cơ học kém, thoát khí kém, dễ biến dạng, dễ lão hóa, dễ giòn, độ giòn thấp hơn PP, dễ nứt do ứng suất, độ cứng bề mặt thấp, dễ bị trầy xước. Khó in ấn, khi in cần phải phóng điện trên bề mặt, không thể mạ, bề mặt không trơn sáng.

  Mục đích sử dụng

-  Dùng để ép màng đóng gói, băng keo, dây cáp; màng thành phẩm còn được gọi là màng giả giấy

-  Dùng ép nhựa làm vật dụng chất lượng và vỏ ngoài

Nhựa


-  Dùng để ép thổi nhựa làm bình chứa, sản phẩm rỗng lòng, chai lọ.

Trong các loại nhựa nguyên sinh hiện nay, hạt nhựa PE chính là một trong những nguyên liệu an toàn nhất. Hằng năm, trên 60 triệu tấn nhựa PE đã được tiêu thụ, phần lớn trong số đó được dùng để sản xuất bao bì nhựa. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản về loại nhựa thông dụng này.

Đặc tính của hạt nhựa PE

Nhựa PE và các sản phẩm làm từ nhựa PE có thể được nhận biết bằng cảm quan: trong suốt, hơi có ánh mờ, bề mặt bóng láng và có tính mềm dẻo nhất định.

Loại nguyên liệu này chống thấm nước và hơi nước rất tốt. Tuy nhiên khả năng chống thấm khí O2, CO2, N2 và dầu mỡ thì lại kém.

Tuy nhựa PE có nhiệt độ nóng chảy cao (chịu được nhiệt dưới 230°C) nhưng chỉ trong thời gian ngắn.

Hạt nhựa PE không dẫn điện và cũng không dẫn nhiệt. Nó dễ bị căng phồng và hư hỏng khi tiếp xúc với tinh dầu thơm hoặc các chất tẩy rửa.
Phân loại nhựa PE.

Nhựa PE được chia làm 8 loại tùy thuộc vào độ khâu mạch, khối lượng phân tử, tỷ trọng.

VLDPE có tỷ trọng rất thấp 0,880 – 0,915 g/cm³, có dạng mạch thẳng, mạch nhánh ngắn. Đây là một chất cô định hình, mềm dẻo, có độ dai tốt.

LDPE có tỷ trọng thấp  0,910 – 0,925 g/cm³ .

LLDPE có tỷ trọng thấp mạch thẳng 0,915 – 0,925 g/cm³.

MDPE có tỷ trọng trung bình  0,926 – 0,940 g/cm³.

HDPE có tỷ trọng cao 0.941 – 0,965 g/cm³.

UHMWPE có khối lượng phân tử cực cao từ 3,1 đến 5,67 triệu 0,935 – 0,930 g/cm³. Loại nhựa PE này thường có tính chất cứng.

PEX hay XLPE  khâu mạch.

HDXLPE  tỷ trọng cao, và khâu mạch, được tổng hợp khi cho thêm các Peoxit.
Công dụng của nhựa PE

Tuy đều thuộc họ PE nhưng mỗi loại nhựa PE lại có một công dụng khác nhau.

Chẳng hạn, nhựa VLDPE thường được dùng để sản xuất găng tay, màng co, bao bì bọc hàng hoặc được sử dụng như một thành phần tham gia quá trình biến đổi của chất dẻo khác.

Nhựa UHMWPE lại được sử dụng làm sợi và tấm lót thùng đạn vì tính chất vật lý cứng của nó. Trong khi nhựa HDXLPE là nguyên liệu để sản xuất màng nhựa, ống, dây và cáp điện.

Nhựa


Nhựa nhiệt dẻo : Là loại nhựa khi nung nóng đến nhiệt độ chảy mềm, thì nó chảy mềm ra và khi hạ nhiệt độ thì nó đóng rắn lại. Thường tổng hợp bằng phương pháp trùng hợp. Các mạch đại phân tử của nhựa nhiệt dẻo liên kết bằng các liên kết yếu (liên kết hydro, vanderwall).
Nhựa nhiệt dẻo có khả năng tái sinh được nhiều lần, như : polyetylen (PE), polypropylen (PP), polystyren (PS), poly metyl metacrylat (PMMA), poly butadien (PB), poly etylen tere phtalat (PET), ... Nhựa nhiệt dẻo tính chất cơ học không cao khi so sánh với nhựa nhiệt rắn.


Ngoài ra, hạt nhựa PE nói chung còn được dùng để sản xuất túi xách hoặc thùng nhựa với kích cỡ đa dạng, từ 1 đến 20 lít.

PE còn được dùng để sản xuất các loại nắp chai và chế tạo các thiết bị trong ngành hóa học.
Cách sử dụng các sản phẩm làm từ hạt nhựa PE

Hiện nay nhiều công ty sản xuất bao bì nhựa sử dụng dẫn chất phtalat để làm chất hóa dẻo, loại chất dễ bị thôi nhiễm khi gặp nhiệt độ cao, nhiễm vào thực phẩm, theo đường tiêu hóa vào cơ thể làm xáo trộn và phá vỡ nội tiết tố ở người.

Vì thế, các sản phẩm bao bì làm từ nhựa PE dùng để đóng gói và chứa thực phẩm cần được sử dụng đúng cách để hạn chế nguy cơ gây hại cho sức khỏe.

Tránh hâm nóng, bỏ vào lò vi sóng, hoặc chứa thực phẩm quá nóng (trên 110°C) và có nhiều chất béo trừ khi sản phẩm bạn dùng là sản phẩm đã được thiết kế chuyên dụng cho việc đựng thực phẩm nóng.

Nên vệ sinh hộp nhựa làm từ nhựa PE đúng cách: dùng khắn giấy lau sạch vết dơ và dầu mỡ bám trên hộp, rửa lại bằng nước rửa chén và tráng qua để làm sạch. Tuyệt đối không được trụng bằng nước sôi và chất tẩy rửa mạnh.

Do đặc tính hóa học của hạt nhựa PE có thể hấp thụ mùi nên chai lọ đựng bằng nắp được làm từ PE phải được bảo quản trong môi trường  không chứa chất gây mùi.

Hy vọng các chia sẻ của bài viết có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về hạt nhựa PE – loại nhựa an toàn đang được sử dụng rất thường xuyên trong đời sống hằng ngày.

Phân biệt hạt nhựa LDPE(polyethylene) và hạt nhựa LLDPE(ethylene) trong sản xuất cũng như trong cuộc sống tiêu dùng như thế nào?dựa vào đâu để so sánh ưu nhược điểm của hai loại hạt nhựa trên

Hạt Nhựa LDPE là

Nhựa polyethylene mật độ thấp polyethylene (LDPE) là một vật liệu nhựa phù hợp cho các quá trình đúc khuôn chế biến khuôn nhựa nhiệt dẻo và có khả năng tạo khuôn tốt. LDPE chủ yếu được sử dụng cho các sản phẩm phim, cũng được sử dụng trong các sản phẩm ép phun, thiết bị y tế, dược phẩm và vật liệu đóng gói thực phẩm, thổi khuôn sản phẩm rỗng.

Nhựa


Hạt nhựa LDPE

Hạt nhựa LLDPE là

Polyetylen tuyến tính (LLDPE) là ethylene với một lượng nhỏ các alfa-olefins cao hơn (như butene-1, hexene-1, octene-1, tetramethylpentene-1, vv) dưới áp suất cao hoặc copolyme polymerized áp suất thấp với một mật độ 0,915 đến 0,9 đối với các ứng dụng polyethylene mật độ thấp 40 g / cm3.

Cấu trúc phân tử của LLDPE thông thường được đặc trưng bởi chuỗi chính tuyến tính của nó, với nhánh nhỏ hoặc không có, nhưng với một số nhánh ngắn. Nếu không có nhánh nhánh dài, độ kết tinh của polymer cao hơn.

Hạt nhựa LLDPE

Hạt nhựa LLDPE không độc hại, không vị, không mùi và có các hạt màu trắng sữa. So với hạt nhựa LDPE, nó có ưu điểm sức mạnh cao, dẻo dai tốt, độ cứng cao, khả năng chịu nhiệt, chịu lạnh ... Nó cũng có tính chống chịu tốt về môi trường, nứt, chống rạn nứt và chống lại axit, kiềm, dung môi hữu cơ, vv

Cả hạt nhựa LDPE và LLDPE đều có đặc tính dòng chảy hoặc chảy chảy tuyệt vời. LLDPE có ít độ nhạy cắt hơn bởi vì nó có phân bố trọng lượng phân tử và phân nhánh ngắn.

Trong quá trình cắt (ví dụ, đùn), LLDPE duy trì độ nhớt lớn hơn và do đó rất khó để chế biến so với LDPE với cùng chỉ số tan chảy. Trong quá trình ép đùn, độ nhạy của LLDPE ở cấp độ trượt thấp làm cho sự giãn nở của các chuỗi phân tử polymer nhanh hơn, và do đó độ nhạy của các tính chất vật lý với sự thay đổi tỷ lệ thổi sẽ giảm.

Trong quá trình gia công nung, LLDPE thường có độ nhớt thấp hơn ở các tốc độ biến dạng khác nhau. Điều này có nghĩa là nó sẽ không bị căng cứng khi kéo dài như LDPE. Với tỷ lệ biến dạng polyethylene tăng. LDPE cho thấy sự gia tăng bất ngờ về độ nhớt, đó là do việc áp dụng sự lộn xộn dây chuyền phân tử với polyethylene mật độ

Phân biệt hạt nhựa LDPE(polyethylene) và hạt nhựa LLDPE(ethylene) trong sản xuất cũng như trong cuộc sống tiêu dùng như thế nào?dựa vào đâu để so sánh ưu nhược điểm của hai loại hạt nhựa trên.Hãy cùng Hoàng Hà Pro tìm hiểu nhé các bạn


Ốp tường giả gỗ Dùng để nối hai tấm ốp tường vân gỗ với nhau, Do đó, đã cung cấp, phân phối nhiều món đồ trong trí nội thất nhựa vân gỗ, nhựa vân đá, tấm ốp da 3D, … để khắc phục những vấn đề trên.
SEO top Dịch vụ SEO hình ảnh: Giúp hình ảnh của công ty bạn lên TOP, Sau khi đã phân tích chính xác từ khóa cần SEO, bộ phận Planner này sẽ chuyển sang bộ phận Contentor. Các Contentor sẽ đưa ra các nội dung
Xe tai Xe chuyên dụng cùng giá bán xe tải Isuzu 2019, Isuzu gắn cẩu được truyền năng lượng nhờ khối động cơ 4HK1-TC 4 kỳ, 4 xi lanh thẳng hàng, tăng áp, dung tích 5.2L, cần cẩu thủy lực

- Phone: +84-908-744-256